Ảnh minh họa.

Trả lời: Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ có qui định: Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân):

 

Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân được xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.”

 

 

Do đó, nếu máy móc chế biến gỗ nhập khẩu của công ty không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì công ty được phép làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thương mại thông thường, không phải xin giấy phép.

 

Máy móc chế biến gỗ có rất nhiều mã số thuế và thuế suất khác nhau tùy thuộc vào mặt hàng công ty nhập khẩu về (tên gọi, công dụng, chức năng) mà có mã số thuế và thuế suất chi tiết phù hợp. 

 

- Trường hợp nhập khẩu để tạo tài sản cố định: Công ty nhập khẩu theo loại hình Nhập đầu tư.

 

Căn cứ vào điểm 1.6 mục I phần D Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính có qui định những đối tượng thuộc diện miễn thuế nhập khẩu gồm có: "Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục A hoặc B Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), bao gồm:

 

1.6.1/ Thiết bị, máy móc.

 

1.6.2/ Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; Phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy."

 

Mặt khác, Căn cứ điểm 3 của Công văn 4023/TCHQ-KTTT ngày 31/08/2006 của Tổng cục Hải quan có hướng dẫn về tài sản cố định thì : "Về việc xác định hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định, Bộ Tài chính đã có ý kiến chỉ đạo lấy chuẩn mực kế toán Việt Nam theo Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 về việc ban hành và công bố chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định để xác định tài sản cố định.

Theo đó, máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định phải đảm bảo tiêu chuẩn ghi nhận sau:

 

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

 

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm;

 

- Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên".

 

Nếu công ty thỏa các điều kiện trên thì khi nhập khẩu tạo tài sản cố định sẽ thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu theo qui định.

 

Riêng thuế giá trị gia tăng (GTGT) thì công ty căn cứ vào Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 827/2006/QĐ-BKH ngày 15/08/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được nếu mặt hàng nhập khẩu thuộc danh mục trên thì khi nhập khẩu để tạo TSCĐ phải chịu thuế GTGT theo qui định.

 

- Trường hợp nhập khẩu để kinh doanh: Công ty nhập khẩu theo loại hình Nhập kinh doanh và phải nộp thuế nhập khẩu và GTGT theo quy định.

(Theo Cục Hải quan Đồng Nai)